Thứ Ba, 13 tháng 3, 2018

Làm thế nào để mở lại file Word, Excel hay PowerPoint khi đóng mà chưa kịp lưu?

Đây có thể nói là vấn đề mà rất nhiều người dùng gặp phải, đó là đóng lại các file văn bản, Office vừa làm việc mà quên mất không lưu - Save lại. Hoặc trong trường hợp mất điện đột ngột, máy tính gặp lỗi màn hình xanh, treo máy... tất cả đều có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Vậy nếu muốn tìm lại những file Excel,Word hoặc PowerPoint chưa kịp lưu đó thì phải làm thế nào? Mời các bạn đọc bài viết dưới đây của Quản Trị Mạng nhé!

1. Lấy lại file Excel 2010, 2016 chưa kịp lưu trên Windows

1.1 Lấy lại file Excel 2016 chưa kịp lưu

Cách 1: Dùng chính ứng dụng Excel 2016 trên máy
Để khôi phục những file Excel bị đóng bất ngờ khi chưa kịp lưu, các bạn làm theo những bước sau:
Bước 1: Vào File > Open > Recent
Chọn Recent trong Excel 2016
Bước 2: Kéo xuống cuối cùng màn hình > nhấp vào Recover Unsaved Workbooks
Chọn Recover Unsaved Workbooks
Bước 3: Bạn sẽ nhìn thấy những file được lưu tự động ở mục này:
Các file Excel chưa lưu sẽ nằm tại đây
Chỉ cần mở đúng file mình cần, sau đó lưu lại là được.
Cách 2: Khôi phục file Excel từ OneDrive
Tất nhiên, cách này chỉ sử dụng được khi bạn sao lưu hoặc đồng bộ các file tài liệu trên máy tính với OneDrive.
OneDrive giữ lịch sử của một phiên bản mà bạn có thể duyệt và khôi phục từ bất cứ khi nào muốn. Bạn có thể lưu chúng vào một thư mục, chẳng hạn như Documents. Dễ dàng nhất để hoàn thành quá trình này thông qua giao diện trình duyệt OneDrive.
Đầu tiên, hãy truy cập trang onedrive.live.com.
Tìm đến file tài liệu bạn cần khôi phục, nhấp chuột phải lên nó, chọn Version history.
Chọn Version history
Bây giờ bạn sẽ thấy một danh sách các phiên bản mà OneDrive đã lưu trữ. Bạn thậm chí có thể xem trước từng phiên bản. Tìm đúng bản mình cần và chọn Khôi phục/Restoređể ghi đè lên phiên bản hiện tại của tài liệu hoặc Tải xuống/Download để tải bản sao của phiên bản đó.
Xem trước các phiên bản trên OneDrive

1.2. Lấy lại Excel 2010 chưa lưu

Liệu các bạn có biết rằng Microsoft đã "bí mật" trang bị 1 tính năng tuyệt vời cho bộ sản phẩm văn phòng Office, giúp người dùng KHÔI PHỤC LẠI NHỮNG VĂN BẢN CHƯA ĐƯỢC LƯU. Và để sử dụng tính năng này, các bạn cần làm theo đúng trình tự sau:
  • Microsoft Office của bạn phải có AutoSave và AutoRecover đang ở trạng thái kích hoạt.
  • Mở ứng dụng Office bạn cần sử dụng.
  • Chọn tab File.
  • Chọn tiếp Recent.
  • Với Word 2010 thì chọn Recover Unsaved Documents, với Excel 2010 thì chọn Recover Unsaved Workbooks còn PowerPoint 2010 làRecover Unsaved Presentations:
mở phần Recent
Với Microsoft Office Word 2010
Khi sử dụng tính năng này, thư mục lưu trữ các bản nháp - Draft của file văn bản sẽ được hiển thị. Bạn hãy tìm đến đúng file cần sử dụng và chọn Open, khi tìm được file dữ liệu bạn cần thì hãy Save As vào thư mục làm việc của bạn trên máy tính. Lưu ý rằng thư mục lưu trữ file nháp đó có địa chỉ khác nhau, tùy vào từng hệ điều hành:
  • Trên Windows Vista/7/8: C:\Users\User_Name\AppData\Local\Microsoft\Office\UnsavedFiles
  • Windows XP: C:\Documents and Settings\User_Name\Local Settings\Application Data\Microsoft\Office\UnsavedFiles
Một lưu ý nữa đi kèm là các bạn tuyệt đối không nên thay đổi đường dẫn lưu file nháp này của Microsoft Office, và thông thường các file nháp này sẽ được lưu trong vòng tối đa là 4 ngày kể từ thời gian khởi tạo. 

2. Khôi phục file Excel chưa lưu trên macOS

Để khôi phục file Excel chưa kịp lưu, bị ghi đè trên macOS bạn cũng có thể làm theo cách 2 như trên Windows, tức là lấy lại file thông qua OneDrive. Ngoài ra, còn một cách lấy file Excel trên máy Mac nữa như sau: 
Mở Finder > Macintosh HD. Nếu bạn không thấy Macintosh HD (hoặc một tên khác cho ổ cứng của bạn), hãy vào Finder > Preferences và chọn Hard disk trong mục Show these items in sidebar.
Hiển thị các ổ đĩa trên Mac
Thông thường, đường dẫn sẽ như sau: Users > [ten_tai_khoan] > Library > Application Support > Microsoft > Office > Office 2011 AutoRecovery
Mở thư mục lưu file Excel trên Mac
Nếu bạn không nhìn thấy Library trong thư mục người dùng của mình, bạn sẽ cần hiển thị file ẩn. Đầu tiên, nhập lệnh sau vào terminal:
defaults write com.apple.finder AppleShowAllFiles YES
Sau đó, Option + nhấp chuột phải vào biểu tượng Finder và chọn Relaunch.
Bạn có thể sử dụng terminal để làm cho quá trình này dễ dàng hơn bằng cách gõ lệnh sau để mở thư mục thích hợp:
open /Users/[ten_tai_khoan]/Library/Application\ Support/Microsoft/Office/Office\ 2011\ AutoRecovery
Tùy thuộc vào phiên bản Office mà các thư mục đích có thể khác nhau. Ví dụ, Excel 2016 lưu các tập tin trong ~/Library/Containers/com.microsoft.Excel/Data/Library/Preferences/AutoRecovery/
Nếu bạn đang gặp vấn đề khi tìm các file AutoRecovery, hãy thử tìm kiếm phiên bản Office của bạn để xem xem chúng được lưu ở đâu. Khi đã tìm thấy file mình cần, chỉ cần nhấp đúp vào để mở chúng và lưu chúng ngay lập tức.
Lưu ý rằng, Excel chỉ giữ file AutoRecovery này trong một khoảng thời gian giới hạn, vì vậy tốt nhất nên luyện thói quen nhấn Ctrl + S ngay khi ngừng gõ.

3. Thiết lập AutoSave và AutoRecover trong Office:

Để kích hoạt hoặc tùy chỉnh các tính năng này, các bạn làm theo bước chọn File > Option > Save:
chọn Options
Các bạn nhớ đánh dấu tích vào cả 2 ô: Save AutoRecover... và điền số phút (thời gian Office sẽ tự lưu văn bản của bạn mà không cần phải bấm Ctrl + S) và Keep the last autosaved version if i close without saving (giữ lại bản tự lưu cuối cùng nếu bạn đóng cửa sổ mà chưa kịp lưu file).
Trong AutoRecover file location, bạn chọn vị trí muốn lưu các file mà ứng dụng tự động lưu.
Chúc các bạn thành công!
Theo: quantrimang.com

Thứ Tư, 7 tháng 3, 2018

Hướng dẫn cài Kali Linux trên Windows 10 dễ dàng hơn bao giờ hết

Bạn đã có thể tải và cài Kali Linux trực tiếp từ Microsoft App Store trên Windows 10 dễ dàng như cài bất kỳ ứng dụng nào khác. Đây là hướng dẫn cài Kali Linux trên Windows 10, không cần USB boot, phần mềm ảo hóa gì cả.
Nghe có vẻ khó tin, nhưng đây là sự thật.
Kali Linux là hệ điều hành dựa trên Linux, mã nguồn mở, miễn phí và được sử dụng rộng rãi trong giới hacker, kiểm thử thâm nhập. Giờ có thể chạy Kali Linux như một ứng dụng trên Windows 10 mà không cần khởi động kép hay ảo hóa.
Kali Linux là bản phân phối Linux mới nhất được cung cấp trên Windows App Store, sau Ubuntu, OpenSUSE và SUSE Enterprise Linux.
Trong Windows 10, Microsoft đã cung cấp một tính năng gọi là Windows Subsystem for Linux (WSL), cho phép người dùng chạy ứng dụng Linux trực tiếp trên Windows.
"Trong vài tuần qua, chúng tôi đã làm việc với Microsoft WSL để đưa Kali Linux lên Microsoft App Store như một bản phân phối WSL chính thức và hôm nay Kali Linux đã chính thức có mặt trên Microsoft App Store", nhóm Kali Linux cho biết.

Chạy Kali Linux trên Windows 10

Nếu đây là lần đầu tiên sử dụng Windows Subsystem for Linux (WSL), bạn cần bật tùy chọn này trước khi tải Kali Linux.
Làm theo các bước sau để bật WSL:
Mở Control Panel > Apps and features (hoặc Programs) > Programs and Features > Chọn Turn Windows features on or off 
Mở Programs and Features trên Windows 10
Chọn Windows Subsystem for Linux và lưu nó > Khởi động lại máy tính.
Bật tính năng Windows Subsystem for Linux
Hoặc cách khác là mở PowerShell dưới quyền Admin và chạy lệnh sau:
Enable-WindowsOptionalFeature -Online -FeatureName Microsoft-Windows-Subsystem-Linux
Bạn mở trang Kali Linux trên Microsoft App Store, nhấn Get để tải về.
Tải Kali Linux về máy tính
Nhấn Launch để cài đặt Kali tự động và mở cửa sổ bảng điều khiển.
Nhấn Launch để cài đặt Kali Linux trên Windows 10
Kali Linux sẽ tự động cài đặt trên Windows 10, mất khoảng 10 đến 15 phút.
Kali Linux đang cài trên máy Windows 10
Yêu cầu tạo tài khoản người dùng khi cài xong:
Thông báo cài đặt Kali Linux hoàn tất
Bạn nhập tên người dùng, nhập mật khẩu và nhập lại mật khẩu lần nữa để xác nhận.
Nếu muốn bật GUI cho Kali Linux bạn nhập lệnh:
login to tty1
apt-get update
apt-get upgrade -y
apt-get install -f gdm3
Nếu Kali Linux yêu cầu quyền root, hãy thêm sudo vào trước, hãy nhớ mật khẩu đã đặt ở bước trên vì thêm sudo sẽ yêu cầu bạn nhập mật khẩu.
sudo login to tty1
sudo apt-get update
sudo apt-get upgrade -y
sudo apt-get install -f gdm3
Nếu bạn quan tâm đến việc kích hoạt môi trường desktop của Kali, đây là video hướng dẫn cài xfce4 và xrdp để kết nối Kali Linux thông qua Remote Desktop. 
Để cài công cụ kiểm thử thâm nhập, ví dụ như metasploit, các bạn dùng lệnh giống như trên bản Kali bình thường:
apt-get update
apt-get install metasploit-framework
Nếu yêu cầu quyền root, chỉ cần thêm sudo trước các lệnh.
Bản phân phối Kali Linux này là một tin mừng với các chuyên gia bảo mật và người thử nghiệm thâm nhập với toolset hạn chế.
Kali Linux trên Windows không có bất kỳ công cụ hack hay thử nghiệm thâm nhập nào được cài đặt sẵn, nhưng bạn có thể dễ dàng cài thêm sau.
Nếu ứng dụng diệt virus hoặc Windows Defender báo Kali Linux nguy hiểm, bạn có thể kích hoạt cảnh báo sai hoặc tắt ứng dụng diệt virus tạm thời để sử dụng. Mặc dù một số người dùng báo lại vậy, nhưng khi mình cài thử thì không thấy Windows Defender thông báo gì cả.
Microsoft đang thực hiện cam kết của mình với cộng đồng mã nguồn mở. Trong năm 2013, công ty tung ra Visual Studio, một năm sau là .NET, 2015 biến Visual Studio Code Editor thành mã nguồn mở, 2016 mang Ubuntu lên Windows 10, làm việc với FreeBSD để phát triển Virtual Machine image cho đám mây Azure, chọn Ubuntu làm hệ điều hành cho các dịch vụ Big Data chạy trên đám mây và tham gia vào Linux Foundation với tư cách Platinum - mức thành viên cao nhất.
Xem thêm:
Theo: https://quantrimang.com/huong-dan-cai-kali-linux-tren-windows-10-de-dang-hon-bao-gio-het-147541

Thứ Ba, 27 tháng 2, 2018

PRTG Network Monitor – Cài đặt và sử dụng giao thức SNMP để giám sát thiết bị mạng

Trong bài Giám sát hệ thống mạng (Network Monitoring) chúng ta đã có khái niệm, nguyên lý hoạt động, các giao thức cũng như các phần mềm hỗ trợ xây dựng hệ thống giám sát mạng. Trong bài này chúng ta sẽ đi triển khai cụ thể phần mềm PRTG Network Monitor.
PRTG Network Monitor là phần mềm chạy trên mền Windows, chính điều này cho nên phần mềm này được lựa chọn giới thiệu đầu tiên để bạn có thể hình dung thế nào là hệ thống giám sát mạng. Phần mềm này được thiết kế rất thân thiện với người dùng, đơn giản, dể sử dụng. Phiên bản miễn phí của nó cho phép giám sát được 100 sensor, nếu mỗi thiết bị có bạn giám sát 10 sensor, thì với phiên bản miễn phí bạn có thể giám sát được 10 thiết bị. Bạn có thể tải phần mềm theo link:
Khi vào tải ứng dụng, phần mềm sẽ cho bạn License Key dùng thử 30 ngày của bản đầy đủ, sau 30 ngày bạn không mua bản quyền mới thì phần mềm sẽ chuyển qua phiên bản miễn phí với 100 sensor.
Chúng ta sẽ tiếng hàng cài đặt một hệ thống như mô hình trên. Theo mô hình chúng ta sẽ có:
  • Một modem kết nối internet được giả lập bằng router 7200 trên GNS3.
  • Một máy  đang chạy Windows Server, có dịch vụ Domain Controllor và DNS.
  • Một server (Monitor) chạy Windows Server và cài đặt PRTG Network Monitor, máy này không triển khai bất cứ dịch vụ web nào trên đó như IIS hay Apache,…
  • Một máy client chạy Windows 7, dùng để kết nối đến giao diện quản trị của PRTG Network Monitor.
Trong bài này chúng ta sẽ sử dụng giao thức SNMP để giám sát modem internet và máy Domain Controller.
Cài đặt PRTG Network Monitor: Bạn chuẩn bị một máy chạy Windows server 2008, 2012 hoặc 2016. Sau khi tải phần mềm, bạn sẽ được một file nén .zip, giải nén file này ra, bạn sẽ có được file cài đặt của ứng dụng. Việc cài đặt cũng đơn giản như các phần mềm khác.
Khi cài đặt phần mềm sẽ yêu cầu bạn nhập địa chi email của người quản trị:

Kế tiếp, phần mềm sẽ yêu cầu bạn nhập License Key, trong trường hợp bạn chua có bạn có thể click vào dòng “Click herer to request your free licence key (no question asked)”  để đăng ký  key dùng thử.
Sau khi cài đặt xong, bạn kiểm tra trong Windows Firewall with Advanced Security sẽ thấy các rule của PRTG Network Monitor được tạo ra cho phép các traffic chạy vào ứng dụng PRTG Network Monitor.
Chuyển từ kết nối quản trị từ http sang https và đổi mật khẩu mặc định của tài khoản quản trị  prtgadmin  PRTG Network Monitor:
Sau khi cài đặt xong, bạn có thể kết nối từ client và nhấn vào nút Default Login để login vào hệ thống.
Sau khi login vào, bạn kéo xuống và đến vị trí “You should enable SSL encryption for the PRTG website!“, chọn vào nut “Yes, Swithch to SSL” để chuyển việc truy cập web từ http (port 80) không mã hóa sang https (port 443) có mã hóa.
Sau khi chuyển xong, hệ thống sẽ chuyển qua https và từ client sẽ phải truy cập bằng https, bạn lưu ý là do Certificate PRTG tự tạo ra nên nó chưa được xác thực qua các tổ chức cấp CA hoặc xác thực qua hệ thống CA của hệ thống mạng nên khi truy cập trình duyệt cảnh báo là không an toàn. Bạn có thể nhấn “Tiếp tục truy cập” để truy cập vào PRTG.
Sau khi truy cập vào một lần nữa thông qua https, bạn tiếp tục Login Default, sau đó kéo xuống vị trí “You should set a secret password if your PRTG websitr is publicly accessible!“, click vào nút “Change Default Password Now” để tiến hành đổi mật khẩu quản trị.
Tiếp theo bạn điền password mặc định của tài khoản prtgadmin là prtgadmin vào ô Old Password, sau đó điền vào password mới ở New Password và Restype Password, password phải có 8 ký tự, có ký in hoa và đảm bao độ khó, sau khi xong nhấn nút Continue để kết thúc.
Sau khi bạn đổi xong password quản trị, bạn chọn vào Devices, đây là nơi quản lý thiết bị, bạn sẽ thấy các Group và ác thiết bị mặc định được tạo ra khi mới cài đặt ứng dụng. Bạn có thể loại bỏ hoặc thêm vào các group hoặc thiết bị tùy ý.
Từ cửa sổ Devices, ở Group Root, bạn chọn vào nút Settings và kéo xuống dòng Credentitals for snmp devices, đây là nơi khai báo các thông tin để các thiết bị được theo dõi và PRTG Network Monitor có thể truyền thông với nhau thông qua SNMP. Mặc định, PRTG Network Monitor dùng SNMP version v2c. Bạn có thể thay đổi thông tin trong Communicaty String, bạn lưu ý khi đổi thì phải điền thông tin này cho đúng khi cấu hình trên các thiết bị.
Mở  SNMP trên router 7200:
Trong bài này, để bật tính năng SNMP bạn dùng hai lệnh:
  • R1(config)#snmp-server community public RO
  • R1(config)#snmp-server community private RW
Trên các thiệt bị khác nhau có yêu cầu mở dịch vụ khác nhau, bạn có thể xem các hướng dẩn của nhà cung cấp thiết bị. Trong một số thiết bị khác, bạn có thể bật SNMP như sau:
Mở SNMP trên Windows:
Mặc định SNMP service chưa được cài đặt trên Windows, bạn vào server manager, chọn Add Roles and Features và cài đặt Feature SNMP service.
Sau khi cài đặt xong,  bạn mở trình quản lý Services
Trong trình quản lý Services, bạn di chuyển đến dòng SNMP Service, kiểm tra dịch vụ phải đang chạy và được khởi động chung với hệ điều hành. Sau đó bạn click phải lên dịch vụ SNMP Service chọn Properties, chọn tab Securitybạn thêm vào các thông tin Community và chỉ định server mà thực hiện giao tiếp SNMP.
Thêm thiết bị vào hệ thống giám sát của PRTG Network Monitor:
Từ giao diện Devices, Group Root, bạn nhấn nút Add Device để thêm thiết bị.
Tiếp theo bạn, chọn vị trí Group cho thiết bị và nhấn Continue.
Tiếp theo bạn điền vào thông tin như tên thiết bị, địa chỉ IP hoặc DNS name của thiết bị (nếu thiết bị đã được DNS phân giải IP sang tên), sau khi xong ban nhấn  Continue để hoàn tất.
Trở về giao diện Devices, bạn có hai tùy chọn là:
  • Add Sensor: bạn có thể add bằng tay những gì mà bạn muốn theo dõi từ thiết bị.
  • Run Auto-Discovery: tùy chọn này cho phép hệ thống sẽ tự quét thiết bị và lấy các thông tin mà được hệ thống thiết lập sẵn.
Tùy vào thiết bị, mà bạn thêm Sensor cho hợp lý, bạn cần tìm hiểu những Sensor đó là gì.
Ở đây, chúng ta chọn Run Auto-Discovery, sau khi chạy xong ta được các thông tin như hình. Bạn có thể click chọn để xem chi tiết từng Sensor một.
Bạn thực hiện tương tự cho các thiết bị khác.

Video: https://www.youtube.com/watch?v=KxsYpoDjW2A

Theo: https://www.engisv.com

Cấu hình IPS, DOS trên Firewall Fortigate


Tấn công DoS là một kiểu tấn công mà một người làm cho một hệ thống không thể sử dụng, hoặc làm cho hệ thống đó chậm đi một cách đáng kể với người dùng bình thường, bằng cách làm quá tải tài nguyên của hệ thống. Nếu kẻ tấn công không có khả năng thâm nhập được vào hệ thống, thì chúng cố gắng tìm cách làm cho hệ thống đó sụp đổ và không có khả năng phục vụ người dùng bình thường đó là tấn công Denial of Service (DoS). Mặc dù tấn công DoS không có khả năng truy cập vào dữ liệu thực của hệ thống nhưng nó có thể làm gián đoạn các dịch vụ mà hệ thống đó cung cấp.Tấn công DoS là kiểu tấn công vô cùng nguy hiểm cho nên phải có biện pháp phòng chống cho kiểu tấn công này.Sau đây mình xin hướng dẫn cấu hình phòng chống DoS và IPS Signature trên tường lửa Fortigate 5.2
Bước 1: Các bạn vào System--> 
Feature Select, mở tính năng Intrustion Protection rồi chọn apply như hình bên dưới :


Bước 2: Các bạn vào security Profiles-->Intrustion Protection-->Turn on các Rate based Signatures
Bước 3: Ở mục Pattern Based Signatures and Filters các bạn chọn và edit và block các signatures rồi chọn ok 


Bước 4: Add IPS vào policy mà mình muốn thực thi:

Bước 5: Tạo rule để ngăn chặn tấn công Dos . Các bạn vào mục Policy & Objects--> IPV4 Dos Policy > Create New và làm theo như hình bên dưới :

Bước 6: Các bạn có thể xem kết quả ở mục: Fortiview-->Threats để xem kết quả.

Như vậy các bạn đã hoàn thành cấu hình IPS/Dos trên Firewall Fortigate